Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi của Bộ GTVT đang được lấy ý kiến tiếp tục gây xôn xao dư luận với thông tin người có giấy phép lái xe (GPLX) hạng A1 sẽ không được điều khiển xe máy có dung tích động cơ 150cc và người có bằng B1 không được lái ô tô.

Trao đổi với phóng viên về những băn khoăn này, ông Lương Duyên Thống, Vụ trưởng Vụ Phương tiện và người lái (Tổng cục Đường bộ – Bộ GTVT), khẳng định pháp luật Việt Nam không có quy định hồi tố. “Vì vậy không có chuyện những người có GPLX hạng A1, B1 bây giờ nay mai không được lái xe môtô dưới 175 cm3 và lái ôtô số tự động, khi luật mới có hiệu lực”, ông Thống nói.

Để sở hữu được giấy phép lái xe hạng B1 đúng quy trình, đúng pháp luật, chủ phương tiện phải thực hiện các thủ tục pháp lý bắt buộc và trải qua khoảng thời gian học và thi dưới sự giám sát của hội đồng chuyên môn.

Mục lục [Ẩn]

    Giấy phép lái xe B1 là gì?

    Giấy phép lái xe B1 là loại chứng chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ phương tiện điều khiển xe ô tô, ô tô tải chuyên dụng chỉ phục vụ cho nhu cầu đi lại cá nhân và gia đình. Nói một cách khác, người lái không được hành nghề lái xe với bất kỳ hình thức nào đối với giấy phép lái xe hạng B1.

    Theo đúng luật, chỉ sau khi được cấp giấy phép lái xe, chủ phương tiện mới có đủ quyền để tham gia giao thông một cách hợp lệ.

    Giấy phép lái xe B1 chạy được xe gì?

    GPLX B1 đươc chia thành 2 loại là B1 số sàn và B1 số tự động. Trong đó:

    Bằng lái xe B11

    - Người sở hữu giấy phép lái xe ô tô B1 số sàn được phép điều khiển các loại xe hơi  từ 4 chỗ đến dưới 9 chỗ ngồi; Ô tô tải, kể cả ô tô tải  chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    - Người sở hữu giấy phép lái xe B1 số tự động (B11) chỉ được phép điều khiển các dòng xe ô tô số tự động từ 4 chỗ đến dưới 9 chỗ; Ô tô tải, kể cả ô tô tải số tự động chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ móc  có hệ thống điều khiển bằng hộp số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    - Mỗi hạng mục giấy phép lái xe đều có những ưu điểm và khuyết điểm riêng, Chính vì thế, khi đăng ký các khóa học giấy phép lái xe hạng B1, các bạn cần cân nhắc lựa chọn  giữa 2 loại giấy phép lái xe B1 số sàn và B1 số tự động (B11) vì điều quan trọng nhất là phải phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân.

    Có thể bạn quan tâm :

    Giấy phép lái xe B1 có thời hạn bao lâu?

    Theo quy định chung, cũng như các loại bằng lái khác từ A1, A2, A3, A4, đến B2 thì g thanh thiếu niên từ đủ 18 tuổi và có đủ sức khỏe đều có thể đăng ký thi giấy phép lái xe B1.

    Bên cạnh đó, cả 2 loại GPLX B1 số sàn và B1 số tự động đều có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

    Sau thời điểm này, chủ phương tiện mới phải tiến hành thủ tục để đổi bằng lái căn cứ theo tình trang sức khỏe.

    Hồ sơ thi giấy phép lái xe B1 gồm những gì?

    Cũng giống như các loại giấy phép lái xe hạng A1, A2, C… Hồ sơ thi giấy phép lái xe B1 bao gồm:

    • 2 bản sao giấy CMND hoặc hộ chiếu không cần công chứng;
    • 1 đơn đăng ký sát hạch lái xe;
    • 1 giấy khám sức khoẻ theo mẫu của người lái xe trong 6 tháng gần nhất do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
    • 1 giấy xét nghiệm sinh hóa âm tính với các chất kích thích
    • 6 tấm ảnh màu 3×4 cm phông nền màu xanh dương đậm chụp đẹp vì in lên bằng.

    Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe B1 khi bị mất gồm những gì có cần giấy khám sức khỏe không?

    Đối với trường hợp bị mất hoặc làm hư giấy phép lái xe B1, chủ phương tiện khẩn trương nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe tại Sở Giao thông Vận tải hoặc Tổng cục đường bộ Việt Nam để an tâm sử dụng phương tiện, tránh những rắc rối về mặt pháp lý khi tham gia giao thông.

    Địa chỉ : 16 Cao Bá Quát, Điện Bàn, Ba Đình, Hà Nội.

    Bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sau:

    • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe;
    • Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
    • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
    • Bản sao giấy CMND;

    Thời gian cấp lại: không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 6 Điều 36 và khoản 3 Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT).

    Có thể bạn quan tâm :

    Lưu ý 3 trường hợp nên học giấy phép lái xe B1

    1. Người khuyết tật: vì các tiêu chuẩn về sức khoẻ không đảm bảo nên chỉ cho phép học và thi bằng lái xe dành cho người khuyết tật được quy định cụ thể đối với loại giấy phép lái xe B1.
    2. Chị em phụ nữ: giấy phép lái xe B1 số tự động sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất đối với họ vì đây là loại giấy phép lái xe có tỷ lệ đậu cao và gần như tuyệt đối, tuy nhiên điểm hạn chế là hạng B1số tự động không được phép lái xe số sàn. Trường hợp các chị em có xe nhà là xe số sàn thì nên học hạng B1 số sàn hoặc mục đích sau khi lấy bằng để kinh doanh thì phải học hạng B2.
    3. Người lớn tuổi: nếu đã qua độ tuổi cho phép hạng B2 thì bắt buộc tối đa học hạng B1.

    Phân biệt giấy phép lái xe hạng B1 và B2

    Bằng lái B1 hết hạn khi tài xế nam đủ 60 và tài xế nữ 55 tuổi, trong khi bằng B2 có thời hạn chỉ 10 năm. Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại: B1 số tự động, B1, và B2.

    Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 không được hành nghề lái xe. Ngược lại, giấy phép lái xe hạng B2 không có hạn chế này.

    Ngày nay, các học viên có thể chủ động sắp xếp lịch học khi đăng ký các khóa học lái xe ô tô phù hợp thời gian và khả năng tài chính của mình. Để thực hiện được điều này một cách thuận lợi, các học viên nên tìm hiểu kỹ thông tin về các khóa học ở tại các trung tâm đào tạo lái xe uy tín.

    Người có bằng B1 số tự động không được lái xe số sàn.

    Người có bằng B1 số tự động không được lái xe số sàn.

    - Giấy phép hạng B1 số tự động chỉ cho phép điều khiển xe số tự động, bao gồm ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; ôtô tải có tải trọng dưới 3.500 kg và ôtô dùng cho người khuyết tật.

    - Giấy phép lái xe hạng B1 cho phép lái cả xe số tự động và số sàn, bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động nêu trên và xe kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    - Giấy phép lái xe hạng B1 hết hạn khi người lái xe đủ 55 tuổi với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Nếu khi cấp bằng, tài xế nam trên 55 tuổi và tài xế nữ dưới 45 tuổi, thời hạn là 10 năm.

    - Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

    - Theo điều 13 của Thông tư, thời gian đào tạo hạng B1 số tự động cần đạt 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340), trong khi số giờ đào tạo hạng B1 (số tự động và số sàn) là 556 (lý thuyết: 136 giờ, thực hành lái xe: 420). Đối với bằng hạng B2, thời gian đào tạo là 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420).

    Minh Phương

    Thứ Tư, 11/11/2020 11:55
    5 (100 %) 1 votes

    Bạn còn chần chừ gì nữa ?

    Đăng ký học lái xe ngay hôm nay !

    * Còn 01 suất ưu đãi thi sớm

    Loading
    Hệ thống đang xử lý xin vui lòng chờ trong giây lát ...