Hiện nay có rất nhiều câu hỏi, thắc mắc về bằng lái xe b2 và giới hạn sử dụng của bằng lái xe b2. Trong đó câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất là bằng b2 có được lái xe kinh doanh hay không ? Ví dụ như có bằng b2 rồi có được lái taxi, vận chuyển hàng hóa hay lái xe công ty hay không ? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây sẽ hiểu rõ hơn về bằng lái xe ô tô b2 nhé.

Mục lục [Hiện]

    Phạm vi hoạt động của bằng lái xe b2 là gì ?

    Theo quy định chung của Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam thì "Giấy phép lái xe B2 (GPLX) được cấp cho người điều khiển xe ô tô sử dụng mục đích kinh doanh vận tải được phép điều khiển xe tới 9 chỗ ngồi kể cả lái xe và có tải trọng dưới 3.500 kg." Tuy nhiên phạm vi điều khiển của GPLX B2 được thể hiện rõ nhất trong " Điều 16 Chương I Phần III thuộc Thông Tư 12/2017/TT-BGTVT " cụ thể như sau :

    Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    • a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

    Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các hạng khác như sau :

    - Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    • a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    - Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    • a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
    • b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
    • c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

    - Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    • a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

    - Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    • a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    • b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

    Lưu ý : Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

    - Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

    • a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
    • b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
    • c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
    • d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

    - Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

    Như vậy thì trong thông tư đã quy định rất rõ và chi tiết rằng bằng lái xe ô tô hạng b2 được hành nghề lái xe hay nói một cách khác là " ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI " như lái xe taxi, xe chở hàng, xe công ty xí nghiệp nhà nước, xe vận chuyển.

    Điều kiện học và thi bằng lái xe b2 là gì ?

    Điều kiện chung : Theo Điều 7 của TT 12/2017 quy định rất rõ ràng về điều kiện học và thi bằng lái xe như sau :

    • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

    • Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

    Điều kiện riêng : Riêng đối với thi bằng lái xe b2 thì bạn phải đáp ứng các khắt khe hơn hạng b1 đó là các điều kiện về sức khỏe như sau sẽ không được dự thi bằng lái xe b2 :

    • Người có thị lực dưới 5/10 (thị lực được đo khi đeo kính)
    • Người bị rối loạn tâm thần mãn tính.
    • Người bị rối loạn về tâm thần cấp tính, hoặc đã chữa khỏi dưới 24 tháng.
    • Người bị tật về mắt như quáng gà, bệnh chói lóa.
    • Người bị khuyết tật cụt 2 ngón tay trở lên hoặc bị cụt 1 bàn chân trở lên.
    • Người dương tính với các chất kích thích như ma túy, rượu bia.

    Nói tóm lại là khi thực hiện việc khám sức khỏe tại các phòng khám hay các bệnh viện có đủ thẩm quyền và chức năng cấp giấy khám sức khỏe cho người lái xe kết luận : Đủ điều kiện dự thi lái xe hạng B2 thì bạn sẽ được phép dự thi.

    Hồ sơ dự sát hạch lái xe bào gồm những gì ?

    Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

    Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F

    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

    Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định

    Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Bản sao giấy phép lái xe hết hạn.

    Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe

    Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

    c) Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

    Lưu ý : Điều kiện bảo lưu kết quả sát hạch

    Người dự sát hạch được quyền bảo lưu một lần trong thời gian 01 năm đối với nội dung sát hạch đã đạt yêu cầu của kỳ sát hạch trước, nếu muốn dự sát hạch phải bảo đảm các điều kiện quy định đối với người học tại Điều 7; hồ sơ dự sát hạch tại Điều 19 của Thông tư này và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.

     

    Thảo Nguyên

    Thứ Ba, 02/01/2024 09:51
    0.0 (0 %) 0 votes

    Bạn còn chần chừ gì nữa ?

    Đăng ký học lái xe ngay hôm nay !

    * Còn 01 suất ưu đãi thi sớm
    Loading
    Hệ thống đang xử lý xin vui lòng chờ trong giây lát ...